cách làm bài văn nghị luận giải thích
Bạn vẫn xem: Các bài xích Văn Nghị Luận lý giải Lớp 7, cách Làm bài bác Văn Nghị Luận xã Hội Lớp 7 trên nguyenkhuyendn.edu.vn Nhằm hỗ trợ chúng ta học sinh lớp 7 có thêm bốn liệu tìm hiểu thêm cho nội dung bài viết văn số 6 lớp 7 đề 3, nguyenkhuyendn.edu.vn sẽ sưu tầm cùng tổng thích hợp tài liệu: bài văn mẫu
Soạn bài Cách làm bài văn lập luận giải thích – Ngắn gọn nhất Soạn bài Cách làm bài văn lập luận giải thích – Ngắn gọn nhất. Soạn Văn lớp 7 ngắn gọn tập 2 bài Cách làm bài văn lập luận giải thích. Câu 1. I. Các bước l. +, Yêu cầu hình thức: văn nghị luận giải
Câu hỏi trang 63 SGK Ngữ văn 10 tập 2: Thực hành viết bài nghị luận đánh giá tác phẩm truyện (Chủ đề và nhân vật trong tác phẩm truyện) Trả lời: Dàn ý. 1. Mở bài - Giới thiệu ngắn gọn về tác giả Nguyễn Quang Sáng. - Giới thiệu khái quát truyện ngắn Chiếc lược ngà
Site De Rencontre Japonaise En France. Bài viết này sẽ nói đầy đủ về văn nghị chỉ chia sẻ các khái niệm quan trọng, những nội dung trong bài viết còn giúp bạn làm được những bài văn nghị luận đạt điểm ta cùng bắt đầu…I Khái niệm về văn nghị luận cần ghi nhớNhững kiến thức quan trọng bạn cần ghi nhớ trước khi thực hiện làm một bài văn1. Văn nghị luận là gì ?Văn nghị luận là một dạng văn mà trong bài người viết, người nói tác giả dùng chủ yếu các lý lẽ, các dẫn chứng sau đó lập luận chỉ ra các những điểm nhấn, luận điểm nhằm xác định chỉ ra cho người đọc, người nghe thấy được tư tưởng, quan điểm của tác giả gửi gắm vào tác nghị luận được viết ra nhằm giúp cho người đọc, người nghe tin, tán thưởng và hiểu để cùng đồng hành với người viết2. Đặc điểm của văn nghị luậnMỗi bài văn nghị luận đều phải có luận điểm, luận cứ và lập luận– Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị bài văn thường có các luận điểmluận điểm chínhluận điểm xuất phátluận điểm khai triển– Luận cứ là đưa ra dẫn chứng và lí lẽ nhằm sáng tỏ luận điểm.– Lập luận là cách tổ chức vận dụng lí lẽ, dẫn chứng sao cho luận điểm được nổi bật và có sức thuyết phục. Lập luận bao gồm các cách suy lý, quy nạp, diễn dịch, so sánh, phân tích, tổng hợp sao cho luận điểm đưa ra là hợp lý, không thể bác Bố cục của một bài văn nghị luậnBố cục của bài văn nghị luận gồm cóĐặt vấn đề mở bàiGiới thiệu vấn đề, tầm quan trọng của vấn đề, nêu được luận điểm cơ bản cần giải quyết vấn đề thân bàiTriển khai các luận điểm, dùng lí lẽ dẫn chứng lập luận để thuyết phục người nghe theo quan điểm đã trình thúc vấn đề kết bàiKhẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề đã khảo thêm Soạn bài Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận4. Các loại văn nghị luậnTrong chương trình học THCS và THPT, các loại văn nghị luận gồmcó– Nghị luận xã hội+ Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống+ Nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí+ Nghị luận về một vấn đề đặt ra trong tác phẩm văn học– Nghị luận văn học+ Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ+ Nghị luận về tác phẩm truyệnNgoài những kiến thức trọng tâm trên, để hoàn thành tốt bài làm văn của mình, bạn còn cần ghi nhớ đầy đủ các lạo thao tác lập luận trong một bài văn nghi ta cùng đến với phần tiếp theo của bài Các thao tác lập luận trong văn nghị luậnĐể nắm được đầy đủ khái niệm , cách thực hiện và ví dụ mẫu, các bạn có thể xem đầy đủ hơn ở bài viết các thao tác lập luận trong văn nghị luận đã được chúng tôi biên cũng có thể xem phần sơ lược dưới thao tác văn nghị luận gốm có1. Giải thích2. Phân tích3. Chứng minh4. Bình luận5. So sánh6. Bác bỏChúng ta cùng tìm hiểu về khái niệm, yêu cầu, tác dụng và cách làm chi tiết của từng thao tác lập luận theo bảng dưới đâyThao tác giải thích– Giải thích cơ sở Giải thích từ ngữ, khái niệm khó, nghĩa đen, nghĩa bóng của từ– Trên cơ sở đó giải thích toàn bộ vấn đề, chú ý nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩnThao tác phân tích– Khám phá chức năng biểu hiện của các chi tiết– Dùng phép liên tưởng để mở rộng nội dung ý nghĩa– Các cách phân tích thông dụngChia nhỏ đối tượng thành các bộ phận để xem xétPhân loại đối tượngLiên hệ, đối chiếuCắt nghĩa bình giáNêu định nghĩaThao tác chứng minh– Đưa lí lẽ trước– Chọn dẫn chứng và đưa dẫn chứng. Cần thiết phải phân tích dẫn chứng để lập luận chứng minh thuyết phục hơn. Đôi khi em có thể thuyết minh trước rồi trích dẫn chứng tác bình luậnBình luận luôn có hai phần– Đưa ra những nhận định về đối tượng nghị luận.– Đánh giá vấn đề lập trường đúng đắn và nhất thiết phải có tiêu chí.Thao tác so sánh– Xác định đối tượng nghị luận, tìm một đối tượng tương đồng hay tương phản, hoặc hai đối tượng cùng lúc.– Chỉ ra những điểm giống nhau giữa các đối tượng.– Dựa vào nội dung cần tìm hiểu, chỉ ra điểm khác biệt giữa các đối tượng.– Xác định giá trị cụ thể của các đối tác bác bỏ– Bác bỏ một ý kiến sai có thể thực hiện bằng nhiều cách bác bỏ luận điểm, bác bỏ luận cứ, bác bỏ cách lập luận hoặc kết hợp cả ba cáchBác bỏ luận điểm thông thường có hai cách bác bỏ – Dùng thực tế – Dùng phép suy luậnBác bỏ luận cứ vạch ra tính chất sai lầm, giả tạo trong lý lẽ và dẫn chứng được sử bỏ lập luận vạch ra mâu thuẫn, phi lôgíc trong lập luận của đối nội dung tiếp theo, Đọc Tài Liệu sẽ chia sẻ đầy đủ và chi tiết các bước thực hiện hoàn thành một bài văn nghị luậnIII Cách làm bài văn nghị luận xã hộiNhư đã nếu ở trên, văn nghị luận xã hội gồm 3 dạng làNghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo líNghị luận về một sự việc hiện tượng đời sốngNghị luận về một vấn đề đặt ra trong tác phẩm văn họcChúng ta sẽ bắt đầu đi tìm hiểu cách làm của từng dạng Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí– Các dạng đề thường gặpNêu rõ yêu cầu nghị luận trong đềChỉ đưa ra vấn đề nghị luận mà không đưa ra yêu cầu cụ thể nàoNêu trực tiếp vấn đề nghị luậnGián tiếp đưa ra vấn đề nghị luận qua một câu danh ngôn, một câu ngạn ngữ, một câu chuyện..– Kĩ năng phân tích đề+ Phân tích đề là chỉ ra những yêu cầu về nội dung, thao tác lập luận và phạm vi dẫn chứng của là bước đặc biệt quan trọng trong làm văn nghị luận xã hội.+ Các bước phân tích đề Đọc kĩ đề bài ,gạch chân các từ then chốt những từ chứa đựng ý nghĩa của đề, chú ý các yêu cầu của đề nếu có, xác định yêu cầu của đề Tìm hiểu nội dung của đề, tìm hiểu hình thức và phạm vi tư liệu cần sử dụng.+ Cần trả lời các câu hỏi sauĐây là dạng đề nào?Đề đặt ra vấn đề gì cần giải quyết?Có thể viết lại rõ ràng luận đề ra giấy.+ Có 2 dạng đềĐề nổi, học sinh dễ dàng nhận ra và gạch dưới luận đề trong đề chìm, học sinh cần đọc kĩ đề bài, dựa vày ý nghĩa câu nói, câu chuyện , văn bản được trích dẫn mà xác định luận đề.– Kỹ năng xác định luận điểm, triển khai luận cứ+ Thông thường, bài văn nghị luận về tư tưởng đạo lí sẽ có những luận điểm chính sauLuận điểm 1 Giải thích tư tưởng đạo líLuận điểm 2 Bình luận, chứng minh tư tưởng đạo lí, phê phán những biểu hiện sai lệch liên quan đến vấn đềLuận điểm 3 Bài học rút ra+ Để thuyết minh cho luận điểm lớn, người ta thường đề xuất các luận điểm nhỏ. Một bài văn có thể có nhiều luận điểm lớn, mỗi luận điểm lớn lại được cụ thể hoá bằng nhiều luận điểm nhở vào từng đề bài , học sinh có thể triển khai những luận điểm nhỏ bước làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí+ Bước 1 Giải thíchĐây là phần trả lời cho câu hỏi là gì, như thế nào, biểu hiện củ thể….Trước hết, người viết cần tìm và giải thích nghĩa của các từ được coi là từ khóa; nếu đặt nó vào hoàn cảnh cụ thể trong cả câu nói thì nó biểu hiện ý nghĩa gì. Sau đó rút ra ý nghĩa chung của tư tưởng, đạo lý, quan điểm của tác giả về vấn đề được nêu ra.+ Bước 2 Phân tíchPhân tích và chứng minh các mặt đúng của tư tưởng, đạo lý thường trả lời câu hỏi tại sao nói như thế? Dùng dẫn chứng cuộc sống xã hội để chứng minh. Từ đó chỉ ra tầm quan trọng, tác dụng của tư tưởng, đạo lý đối với đời sống xã hội.+ Bước 3 Mở rộng nếu không như vậy thì thế nàoBác bỏ bằng cách lật ngược vấn đề vừa bàn luận, nếu vấn đề là đúng thì đưa ra mặt trái của vấn đề. Ngược lại, nếu vấn đề sai hãy lật ngược bằng cách đưa ra vấn đề đúng, bảo vệ cái đúng cũng có nghĩa là phủ định cái sai.+ Bước 4 Đánh giá, bình luậnĐánh giá vấn đề đó đúng hay sai, còn phù hợp với thời đại ngày nay hay không, có tác động thế nào đến cá nhân người viết, ảnh hưởng thế nào đến xã hội nói bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến tư tưởng, đạo lý vì có những tư tưởng, đạo lý đúng trong thời đại này nhưng còn hạn chế trong thời đại khác, đúng trong hoàn cảnh này nhưng chưa thích hợp trong hoàn cảnh khác; dẫn chứng minh họa.+ Bước 5 Ý nghĩa và bài học được rút raĐầu tiên là bài học rút ra cho bản thân người viết rút ra bài học gì, bản thân đã làm được chưa, nếu chưa thì cần làm gì để đạt được….Tiếp theo, đối với gia đình, những người xung quanh và xã hội thì bài học nhận thức là gì, thuyết phục mọi người cùng áp dụng và hành ý bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo líMở Bài– Dẫn dắt, giới thiệu tư tưởng, đạo lí cần bàn luận.– Mở ra hướng giải quyết vấn bài– Giải thích tư tưởng, đạo lí cần bàn luậnKhi giải thích cần lưu ýBám sát tư tưởng đạo lí mà đề yêu cầu, tránh suy diễn chủ quan, tuỳ giải thích những từ ngữ, hình ảnh còn ẩn ý hoặc chưa rõ đi từ yếu tố nhỏ đến yếu tố lớn giải thích từ ngữ, hình ảnh trước, rồi mới khái quát ý nghĩa của toàn bộ tư tưởng đạo lí mà đề yêu cầu.– Bàn luận tư tưởng đạo lí mà đề yêu cầu+ Bàn luận về mức độ đúng đắn, chính xác, sâu sắc của tư tưởng đạo lí mà đề yêu cầuKhi bàn luận nội dung này, cần lưu ýPhân tích, chia tách tư tưởng đạo lí thành các khía cạnh để xem xét, đánh lí lẽ, lập luận và dẫn chứng để chứng minh tính đúng đắn, đồng thời bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến vấn đề tư tưởng, đạo lí được bàn bàn luận, đánh giá cần thận trọng, khách quan, có căn cứ vững chắc.+ Bàn luận về mức độ đầy đủ, toàn diện của tư tưởng đạo lí mà đề yêu cầuKhi bàn luận nội dung này, cần lưu ýNgười viết nên tự đặt ra và trả lời các câu hỏi Tư tưởng đạo lí ấy đã đầy đủ, toàn diện chưa? Có thể bổ sung thêm điều gì?Người viết cần lật đi lật lại vấn đề, xem xét từ nhiều góc độ, nhiều quan hệ để đánh giá và bổ sung cho hợp lí, chính viết cần có bản lĩnh, lập trường tư tưởng vững vàng, cần có suy nghĩ riêng, dám đưa ra chính kiến riêng, miễn là có lí, có tinh thần xây dựng và phù hợp đạo lí.– Rút ra bài học nhận thức và hành động trong cuộc sốngKhi đưa ra bài học nhận thức và hành động, cần lưu ýBài học phải được rút ra từ chính tư tưởng đạo lí mà đề yêu cầu, phải hướng tới tuổi trẻ, phù hợp và thiết thực với tuổi trẻ, tránh chung chung, trừu rút ra hai bài học, một về nhận thức, một về hành học cần được nêu chân thành, giản dị, tránh hô khẩu hiệu, tránh hứa suông hứa bài– Đánh giá ngắn gọn, khái quát về tư tưởng, đạo lí đã bàn luận.– Phát triển, liên tưởng, mở rộng, nâng cao vấn dụ tham khảoNghị luận về ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sốngNghị luận xã hội về ý chí nghị lực2. Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống– Yêu cầu của kiểu bài này là học sinh cần làm rõ hiện tượng đời sống qua việc miêu tả, phân tích nguyên nhân, các khía cạnh của hiện tượng… từ đó thể hiện thái độ đánh giá của bản thân cũng như đề xuất ý kiến, giải pháp trước hiện tượng đời sống.– Kỹ năng phân tích đề Xác định ba yêu cầuYêu cầu về nội dung Hiện tượng cần bàn luận là hiện tượng nào? Đó là hiện tượng tốt đẹp, tích cực trong đời sống hay hiện tượng mang tính chất tiêu cực, đang bị xã hội lên án, phê phán ? Có bao nhiêu ý cần triển khai trong bài viết ? Mối quan hệ giữa các ý như thế nào?Yêu cầu về phương pháp Các thao tác nghị luận chính cần sử dụng? Giải thích, chứng minh, bình luận, phân tích, bác bỏ, so sánh,…Yêu cầu về phạm vi dẫn chứng Bài viết có thể lấy dẫn chứng trong văn học, trong đời sống thực tiễn chủ yếu là đời sống thực tiễn.– Kỹ năng xác định luận điểm, triển khai luận cứLuận điểm 1 Thực trạngLuận điểm 2 Nguyên nhânLuận điểm 3 Tác hại / tác dụngLuận điểm 4 Giải pháp, bài họcCác bước làm bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sốngBước 1 Giải thíchTìm và giải nghĩa những từ ngữ, từ khóa mà đề bài đưa ra. Tuy nhiên có những sự việc xảy ra phổ biến như tai nạn giao thông, nói tục chửi thề…là những sự việc hiển nhiên nên không cần giải 2 Nêu hiện trạngDựa vào thực tế đời sống để trả lời các câu hỏi sự việc, hiện tượng này xuất hiện ở đâu, xuất hiện vào thời gian nào, diễn ra ở quy mô nào, đối tượng của sự việc hiện tượng là ai, mức độ ảnh hưởng ra sao…Bước 3 Lý giải nguyên nhânNêu thực trạng và nguyên nhânNguyên nhân khách quan tác động từ bên ngoài như pháp luật, nhà nước, xã hội…Nguyên nhân chủ quan do nhận thức, ý thức, thói quen của con người….Bước 4 Đánh giá kết quả, hậu quảDù là hiện tượng tích cực hay tiêu cực thì đều dẫn đến một kết quả hay hậu quả tương ứng nếu là hiện tượng tích cực; tác hại- hậu quả, nếu là hiện tượng tiêu cực.Bước 5 Giải phápDựa vào phần đánh giá hậu quả/ kết quả để đưa ra giải pháp phù hợp. Đối với hậu quả thì phải đưa ra giải pháp mạnh mẽ để ngăn chặn; nếu là kết quả thì phải khuyến khích, cổ vũ, khích lệ và phát ý bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sốngMở bài– Giới thiệu sự việc, hiện tượng cần bàn luận– Mở ra hướng giải quyết vấn đề Thường là trình bày suy nghĩThân bài– Giải thích hiện tượng đời sốngKhi giải thích cần lưu ýBám sát hiện tượng đời sống mà đề yêu cầu, tránh suy diễn chủ quan, tuỳ nổi bật được vấn đề cần bàn bạc trong bài.– Bàn luận về hiện tượng đời sống+ Phân tích các mặt, các biểu hiện của sự việc, hiện tượng đời sống cần bàn luận+ Nêu đánh giá, nhận định về mặt đúng – sai, lợi – hại, lí giải mặt tích cực cũng như hạn chế của sự việc, hiện tượng ấy, bày tỏ thái độ đồng tình, biểu dương hay lên án, phê phán.+ Chỉ ra nguyên nhân của của sự việc, hiện tượng ấy, nêu phương hướng khắc phục mặt tiêu cực, phát huy mặt tích cực của sự việc, hiện tượng.– Rút ra bài học nhận thức và hành động trong cuộc sốngLiên hệ với bản thân và thực tế đời sống, rút ra bài học nhận thức và hành bài– Đánh giá chung về sự việc, hiện tượng đời sống đã bàn luận– Phát triển, mở rộng, nâng cao vấn dụ tham khảoNghị luận xã hội về bạo lực học đườngNghị luận xã hội về căn bệnh vô cảm3. Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội rút ra trong tác phẩm văn họcĐây là dạng bài nói về một vấn đề xã hội, một triết lí nhân văn sâu sắc nào đó được rút ra từ trong tác phẩm văn học nghệ thuật. Vấn đề xã hội này có thể các đã được học ở trong chương trình sách giáo khoa của mình hoặc trích trong các mẫu báo, tài liệu khoa học nào là một dạng đề tổng hợp đòi hỏi các em phải có kiến thức cả về văn học và đời bước thực hiệnBước 1 Tóm tắt, giải thích, nêu nội dung chính của vấn đề xã hội đặt 2 Nghị luận xã hội, tiến hành các thao tác nghị luận xã hội bình thường tùy thuộc xem đó là tư tưởng đạo lí hoặc hiện tượng đời ý chungMở bài– Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề xã hội đặt ra trong các tác phẩm văn học cần bàn luận.– Mở ra hướng giải quyết vấn bài– Vài nét về tác giả và tác phẩmGiới thiệu ngắn gọn tác giả, tác phẩm có vấn đề nghị luận.– Bàn luận vấn đề xã hội đặt ra trong các tác phẩm văn học mà đề yêu cầu+ Nêu vấn đề được đặt ra trong tác phẩm văn họcNgười viết phải vận dụng kĩ năng đọc – hiểu văn bản để trả lời các câu hỏi Vấn đề đó là gì? Được thể hiện như thế nào trong tác phẩm?Cần nhớ, tác phẩm văn học chỉ là cái cớ để nhân đó mà bàn bạc, nghị luận về vấn đề xã hội, vì thế không nên đi quá sâu vào việc phân tích tác phẩm mà chủ yếu rút ra vấn đề có ý nghĩa xã hội để bàn bạc.+ Từ vấn đề xã hội được rút ra, người viết tiến hành làm bài nghị luận xã hội, nêu những suy nghĩ của bản thân mình về vấn đề xã hội ấyVấn đề được yêu cầu bàn luận ở đây cũng là vấn đề xã hội mà nhà văn đặt ra trong tác phẩm văn học có thể là 1 tư tưởng đạo lí, có thể là một hiện tượng đời vậy người viết chỉ cần nắm vững cách thức làm các kiểu bài nghị luận xã hội về tư tưởng đạo lí, về một hiện tượng của đời sống để làm tốt phần định ý nghĩa của vấn đề trong việc tạo nên giá trị của tác phẩm.– Rút ra bài học nhận thức và hành động trong cuộc sốngKhi đưa ra bài học nhận thức và hành động, cần lưu ýBài học phải được rút ra từ chính vấn đề xã hội tư tưởng đạo lí hoặc hiện tượng đời sống được đặt ra trong tác phẩm mà đề yêu cầu, phải hướng tới tuổi trẻ, phù hợp và thiết thực với tuổi trẻ, tránh chung chung, trừu rút ra hai bài học, một về nhận thức, một về hành học cần được nêu chân thành, giản dị, tránh hô khẩu hiệu, tránh hứa suông hứa bài– Đánh giá ngắn gọn, khái quát về vấn đề xã hội đã bàn luận.– Phát triển, liên tưởng, mở rộng, nâng cao vấn dụ tham khảoNghị luận về thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến Việt NamTruyện Kiều là bản cáo trạng lên án một xã hội bất nhân chà đạp con người4. Các lưu ý khi viết bài văn nghị luận xã hội– Phát huy mọi loại kiến thức, trong nhà trường cũng như trong cuộc sống để so sánh, phát triển, vận dụng vào bài viết sao cho phong phú, sâu sắc, đầy đủ, cô đúc nhất.– Phải chủ động, mạnh dạn trong khi viết bài, vì không giống với nghị luận văn học, nói chung người viết có thể dựa vào bài học có sẵn, hoặc được thầy cô giáo hướng dẫn, bài nghị luận xã hội hoàn toàn buộc người viết phải chủ động đề xuất chính kiến của mình, có thể đúng hay chưa đúng, được số đông chấp nhận hay không chấp nhận, miễn là nó thuyết phục được người đọc bằng những lí lẽ xác đáng.– Dạng câu hỏi nghị luận xã hội chỉ được cho tối đa 3 điểm, nên dung lượng bài viết cũng không nên quá dài. Trong yêu cầu cụ thể, đề thi có thể ghi rõ bài viết không vượt quá 600 từ, nghĩa là với khổ giấy thi được sử dụng chính thức như hiện nay, chỉ cần không quá 2 trang, viết ngắn quả là khó hơn viết dài, thí sinh cần phải chú ý thời gian để không bị phân tán tư tưởng, tránh ảnh hưởng đến phần bài làm Cách làm bài văn nghị luận văn học1. Cách làm bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơNghị luận về một đoạn thơ, bài thơ là trình bày nhận xét, đánh giá của người viết về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ thức chính của kiểu bài nghị luận này là phân tích hoặc bình bàiGiới thiệu tác giả, tác phẩm và đưa ra ý kiến khái quát nhất thể hiện cảm nhận và suy nghĩ của người viết về đoạn thơ, bài thơ. Thân bàiTriển khai các luận điểm chính của bài viết. Các luận điểm cần được sắp xếp theo trình tự hợp lí, có hệ thống và đảm bảo tính liên bàiKhẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ; từ đó nhấn mạnh ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ đối với sự nghiệp sáng tác của tác giả, đối với nền văn học và đối với bạn đọc…Ngoài nội dung trên, các bạn có thể tham khảo thêm bài viết hướng dẫn soạn bài cách làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ đã được chúng tôi biên Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyệnCác hình thức nghị luận– Nghị luận về tác phẩm truyện khá phong phú, có thể bao gồmPhân tích tác phẩm truyện phàn tích giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của truyện hoặc một đoạn trích; phân tích nhân vật; phân tích một đặc điểm nội dung hay nghệ thuật của tác phẩm truyện hoặc đoạn trích;…;Phát biểu cảm nghĩ vể tác phẩm truyện cảm nghĩ về tác phẩm đoạn trích; cảm nghĩ về một nhân vật; cảm nghĩ về một chi tiết đặc sắc;…;Bình luận về tác phẩm truyện bình luận về một nhân vật, một chủ đề của tác phẩm truyện,….– Việc phân định, tách bạch ranh giới giữa các hình thức nghị luận nêu trên chỉ là tương đối, trong thực tế có thể đan xen các hình thức nói trên. Tuỳ vào từng yêu cầu cụ thể của đề bài mà xác định mức độ, phạm vi, hình thức nghị luận chính cũng như sự kết hợp các hình thức nghị luận dựng dàn ý– Mở bài Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu ý kiến đánh giá chung nhất vể tác phẩm truyện hoặc đoạn trích được nghị luận.– Thân bài Hệ thống luận điểm của bài văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đóạn trích có thể được hình thành dựa trênNội dung được tác giả đề cập tới trong tác phẩm hoặc đoạn trích.Giá trị của tác phẩm hoặc đoạn trích bao gồm giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật; nếu bàn về giá trị nội dung thì tập trung vào giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo,…; nếu bàn về giá trị nghệ thuật thì tập trung vào kết cấu, nhân vật, ngôn ngữ, tình huống,….Trong quá trình triển khai luận điểm, cần sử dụng một hệ thống luận cứ phong phú, xác đáng để minh hoạ nhằm tăng thêm độ tin cậy và sức thuyết phục cho những ý kiến đánh giá về tác phẩm.– Kết bài Nêu khái quát nhận định, đánh giá chung về tác phẩm truyện đoạn trích.Trên đây là tổng hợp các kiến thức trọng tâm và cách làm bài văn nghị bạn luôn học tốt và luôn đạt được những kết quả tốt nhất.
Teen 2k2 “ẵm” trọn 2 điểm phần làm văn trong đề thi THPTQG 2019 nhờ cách làm một bài văn nghị luận xã hội này. Hãy cùng theo chân CCBook để hiểu rõ hơn nhé. Tìm hiểu về cuốn sách đột phá 8+ kỳ thi THPT Quốc gia Hot nhất năm 2019 Cách làm một bài nghị luận xã hội Contents1 Nằm lòng” các kiểu bài nghị luận xã hội trong đề thi môn Ngữ Nghị luận xã hội về một hiện tượng đời Nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lý Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học 2 Những lưu ý khi làm các kiểu bài nghị luận xã hội3 Cách làm một bài văn nghị luận xã hội teen 2k2 nhất định phải Cách làm một bài văn nghị luận xã hội về một hiện tượng đời Bước 2 Viết đoạn văn theo cấu trúc sau Bước 3 Đọc lại, kiểm tra, sửa lỗi và hoàn thiện bài Cách làm một bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề tư tưởng đạo Bước 1 Tìm hiểu đề và tìm ý cho đoạn văn Bước 2 Viết đoạn văn theo cấu trúc sau Giải thích tư tưởng, đạo lí cần bàn luận 0,5 điểm – khoảng 5 dòng. Bước 3 Đọc lại, kiểm tra, sửa lỗi và hoàn thiện bài viết. Nằm lòng” các kiểu bài nghị luận xã hội trong đề thi môn Ngữ văn Trong đề thi minh họa môn Văn 2018 và đề thi chính thức vừa qua, câu hỏi nghị luận xã hội chiếm tới 2 điểm trong bài thi môn Ngữ văn. Vì vậy, nắm chắc cách làm một bài nghị luận xã hội là điều vô cùng quan trọng. Trước khi đi vào cách làm một bài nghị luận xã hội. CCBook sẽ chia sẻ các kiểu bài nghị luận xã hội và những lưu ý khi làm dạng bài này. Nghị luận xã hội về một hiện tượng đời sống Đề tài nghị luận về một hiện tượng đời sống là các hiện tượng đời sống đáng được suy nghĩ trong cuộc sống hàng ngày, nhất là các hiện tượng liên quan trực tiếp đến tuổi trẻ. Các hiện tượng này có thể có ý nghĩa tích cực như ý chí, nghị lực, vv..nhưng cũng có thể là những hiện tượng tiêu cực cần phê phán như sự lười nhác, những thói quen xấu. Nghị luận xã hội về một hiện tượng bạo lực gia đình trong đời sống Nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lý Đối tượng của kiểu bài này là một ý kiến, một quan niệm về tư tưởng, đạo lí. Tư tưởng đạo lí ấy có thể có ý nghĩa tích cực như lối sống đẹp, tình yêu thương. Vai trò của lí tưởng trong cuộc sống. Cũng có thể là những quan niệm sai lầm cần phê phán và từ đó xác lập quan niệm đúng. Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học Đề tài nghị luận là các vấn đề xã hội mà nhà văn đặt ra trong tác phẩm văn học. Những lưu ý khi làm các kiểu bài nghị luận xã hội Cách làm bài văn nghị luận xã hội vô cùng đơn giản, tuy nhiên các em phải chú ý những lưu ý sau Các kiểu bài nghị luận xã hội này đều nằm ở câu I 2 điểm, phần Làm văn, trong đề thi THPTQG môn Ngữ văn hiện hành. Loại đề này yêu cầu thí sinh vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết 1 đoạn văn nghị luận bàn về một vấn đề xã hội không biết thành bài. Đề thi thường giới hạn cụ thể dung lượng bài nghị luận xã hội khoảng 200 chữ nghĩa là rất ngắn gọn. Người viết cần bày tỏ suy nghĩ, quan điểm và cách nhìn nhận, đánh giá của mình về vấn đề xã hội mà đề yêu cầu. Thí sinh thi nên làm câu này trong khoảng 30 phút. Trong thực tế đề thi THPT thường ra dưới dạng tổng hợp 2 kiểu bài nghị luận xã hội Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí và nghị luận về một hiện tượng đời sống. Để ôn tập và làm tốt các kiểu bài này, các em nên Tìm, giải thích và bình luận những câu danh ngôn thể hiện những tư tưởng đạo lí sâu sắc, có ý nghĩa đối với đời sống xã hội và gần gũi với tuổi trẻ. Các câu danh ngôn này thường có rất nhiều trong các văn bản hay, trên internet, sách vở, các cuốn lịch… Tìm tòi, tổng kết, khái quát và tập suy nghĩ về các vấn đề sâu sắc, nổi bật, có ý nghĩa là gần gũi với tuổi trẻ trong đời sống xã hội. Những lưu ý khi làm các kiểu bài nghị luận xã hội Cách làm một bài văn nghị luận xã hội teen 2k2 nhất định phải biết Cách làm một bài văn nghị luận xã hội về một hiện tượng đời sống “Hiểu sâu” Cách làm một bài văn nghị luận xã hội trong kì thi THPT Quốc gia bao gồm 3 bước Bước 1 Tìm hiểu đề và tìm ý cho đoạn văn Bước 2 Viết đoạn văn theo cấu trúc sau Giải thích hiện tượng đời sống 0,5 điểm khoảng 5 dòng Khi giải thích cần lưu ý Bám sát hiện tượng đời sống mà đề yêu cầu, tránh suy diễn chủ quan, tùy tiện. Làm nổi bật được vấn đề cần bàn luận trong bài. Bàn luận về hiện tượng đời sống 1 điểm khoảng từ 10 đến 15 dòng. Phân tích các mặt, các biểu hiện của sự việc, hiện tượng đời sống cần bàn luận. Nêu đánh giá, nhận định về mặt đúng – sai, lợi – hại, lí giải mặt tích cực cũng như hạn chế của sự việc, hiện tượng ấy, bày tỏ thái độ đồng tình, biểu dương hay lên án, phê phán. Chỉ ra nguyên nhân của sự việc, hiện tượng ấy, nêu phương hướng khắc phục mặt tiêu cực, phát huy mặt tích cực của sự vật, hiện tượng. Rút ra bài học nhận thức và hành động trong cuộc sống 0,5 điểm khoảng 5 dòng Liên hệ với bản thân và thực tế đời sống, rút ra bài học nhận thức và hành động. Đề xuất bài học về cách sống, cách ứng xử nói chung và đối với bản thân nói riêng. Bước 3 Đọc lại, kiểm tra, sửa lỗi và hoàn thiện bài viết Sửa lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. Chú ý liên kết mạch lạc giữa các câu trong đoạn văn và giữa các phần trong bài văn. Chủ đề đánh thức tiềm lực đất nước của mỗi cá nhân nằm trong đề thi THPTQG 2018 Cách làm một bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề tư tưởng đạo lí Muốn viết thành công một đoạn văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí cần chú ý vận dụng các phép lập luận giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận….đồng thời nắm vững các hình thức lập luận của đoạn văn. Mặc khác, cần thực hiện tốt 3 bước sau đây Bước 1 Tìm hiểu đề và tìm ý cho đoạn văn Bước 2 Viết đoạn văn theo cấu trúc sau Giải thích tư tưởng, đạo lí cần bàn luận 0,5 điểm – khoảng 5 dòng. Khi giải thích cần lưu ý Bám sát tư tưởng đạo lí mà đề yêu cầu, tránh suy diễn chủ quan, tùy tiện. Chỉ giải thích những từ ngữ, hình ảnh còn ẩn ý hoặc chưa rõ nghĩa. Phải đi từ yếu tố nhỏ đến yếu tố lớn giải thích từ ngữ, hình ảnh trước, rồi mới khái quát ý nghĩa của toàn bộ tư tưởng, đạo lí mà đề yêu cầu. Bàn luận tư tưởng đạo lí mà đề yêu cầu 1 điểm – khoảng từ 10 đến 15 dòng. Bàn luận về mức độ đúng đắn, chính xác, sâu sắc của tư tưởng đạo lí mà đề yêu cầu. Bàn luận về mức độ đầy đủ, toàn diện của tư tưởng đạo lí mà đề yêu cầu. Rút ra bài học nhận thức và hành động trong cuộc sống 0,5 điểm khoảng 5 dòng. Khi đưa ra bài học nhận thức và hành động, các em cần lưu ý Bài học phải được rút ra từ chính tư tưởng, đạo lí mà đề yêu cầu, phải hướng tới tuổi trẻ, phù hợp và thiết thực với tuổi trẻ, tránh trừu tượng. Bài học nên bao gồm cả về nhận thức và hành động. Bài học cần được nêu chân thành, giải dị, tránh hô khẩu hiệu, tránh hứa suông. Bước 3 Đọc lại, kiểm tra, sửa lỗi và hoàn thiện bài viết. Nghị luận về một tư tưởng đạo lí tôn sư trọng đạo Trên đây, CCBook đã hướng dẫn các em cách làm một bài văn nghị luận xã hội khá là chi tiết và trọng tâm. Đặc biệt, trong cuốn sách Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia tác giả còn hướng dẫn chi tiết và đầy đủ hơn nữa. Trong cuốn sách, tác giả sẽ đưa ra những lưu ý quan trọng và hệ thống những kiến thức về dạng bài này. Chắc chắn các em sẽ “ẵm” trọn điểm số của dạng bài nghị luận xã hội một cách dễ dàng. Sách Đột phá 8+ môn Ngữ văn hệ thống đủ kiến thức về nghị luận xã hội Xem thêm Cách làm bài văn nghị luận xã hội hay, ấn tượng ngay qua dẫn chứng
Mỗi bài văn nghị luận đều bao gồm 3 phần mở bài, thân bài và kết bài. Sau đây là các công thức để học sinh có thể viết tốt ba phần cơ bản Mở bàiPhần mở bài là chìa khóa cho toàn bộ bài văn. Phần mở bài gây ấn tượng đầu tiên cho người đọc về phong cách nghị luận, phong cách ngôn ngữ riêng của người viết. Phần mở bài gồm có 3 phần, theo 3 công thức gợi - đưa - báo, trong đó Gợi ý ra vấn đề cần khi Gợi thì đưa ra vấn cùng là Báo- tức là phải thể hiện cho người viết biết mình sẽ làm đó, khó nhất là phần gợi ý dẫn dắt vấn đề, có 3 cặp/6 lối để giải quyết như sauCặp 1Tương đồng/tương phản - đưa ra một vấn đề tương tự/hoặc trái ngược để liên tưởng đến vấn đề cần giải quyết, sau đó mới tạo móc nối để ĐƯA vấn đề ra, cách này thường dùng khi cần chứng minh, giải thích, bình luận về câu nói, tục ngữ, suy 2Xuất xứ/đại ý - dựa vào thông tin xuất xứ/ đại ý để dưa vấn đề ra, cách này thường dùng cho tác phẩm/tác giả nổi tiếng.\Cặp 3Diễn dịch/ quy nạp - cách này thì cũng khá rõ về ý nghĩa Thân bàiThân bài thực chất là một tập hợp các đoạn văn nhỏ nhằm giải quyết một vấn đề chung. Để tìm ý cho phần thân bài thì có thể dùng các công thức sau đây để đặt câu hỏi nhằm tìm ý càng nhiều và dồi dào càng tốt, sau đó có thể sử dụng toàn bộ hoặc một phần ý tưởng để hình thành khung ý cho bài với Giải thíchGì - Nào - Sao - Do - Nguyên - HậuTrong đóGì Cái gì, là gì?Nào thế nào?Sao tại sao?Do do đâu?Nguyên nguyên nhân nào?Hậu hậu quả gì?Hãy tưởng tượng vấn đề của mình vào khung câu hỏi trên, tìm cách giải đáp câu hỏi trên với vấn đề cần giải quyết thì bạn sẽ có một lô một lốc các ý với Chứng minh Mặt - Không - Giai - Thời - LứaMặt các mặt của vấn đề?Không không gian xảy ra vấn đề thành thị, nông thôn, việt nam hay nước ngoài....Giai giai đoạn vd giai đoạn trước 1945, sau 1945...Thời thời gian - nghĩa hẹp hơn so với giai đoạn có thể là, mùa thu mùa đông, mùa mưa mùa nắng, buổi sáng buổi chiều...Lứa lứa tuổi thiếu niên hay người già, thanh niên hay thiếu nữ....Hình thành đoạn văn từ khung ý tưởngSau khi dựa vào công thức bạn hình thành được khung ý tưởng, điều tiếp theo là từ từng ý tưởng đó ta triển khai ra các đoạn văn hoàn chỉnh. Cách triển khai đoạn văn dùng công - Sao - CảmNào thế nào?Sao tại sao?Cảm cảm xúc, cảm giác, cảm tưởng của bản thân?Cứ như vậy bạn sẽ có nhiều đoạn văn, các đoạn văn này hợp lại là thân Kết bài- Có công thức Tóm Rút - Phấn để thực hiện phần nàyTóm tóm tắt vấn đềRút rút ra kết luận gìPhấn hướng phấn đấu, suy nghĩ riêng của bản thânNhư vậy trên đây là những kinh nghiệm cô đọng nhất về cách tìm ý cho bài văn dựa vào công thức, phương pháp này do thầy giáo dạy tôi năm cấp 2 hướng dẫn, ông đã áp dụng để giảng dạy học sinh từ những năm 60 của thế kỷ trước, tới nay vẫn còn hiệu NGHỊ LUẬN VĂN HỌC1. Nghị luận về một ý kiến bàn về văn họca. Các dạng bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học và cách lập ý- Nghị luận về văn học sửVí dụĐề 1. Anh chị hãy phân tích và làm sáng tỏ mọi đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 Chủ yếu được sáng tác theo khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn. Đề 2. Nhà nghiên cứu Đặng Thai Mai cho rằng “Nhìn chung văn học Việt Nam phong phú, đa dạng; nhưng nếu cần xác định một chủ lưu, một dòng chính, quần thông kim cổ, thì đó là văn học yêu nước” Dẫn theo Trần Văn Giàu tuyển tập, NXB Giáo dục, 2010. Hãy trình bày suy nghĩ của anh chị với ý kiến trên Ngữ văn 12, tập một luận về văn học sử thường là các ý kiến bàn bạc, nhận định, khái quát chung về văn học Việt Nam, về các giai đoạn văn học, về các tác giả văn học,… Để lập ý cho bài văn viết học sinh cần nắm được các yếu tố về hoàn cảnh lịch sử của giai đoạn văn học hoặc đặc điểm thời đại và hoàn cảnh sống của tác giả, lí giải được tại sao có những đặc điểm đó, nêu những biểu hiện của đặc điểm đó trong các tác phẩm, thấy đóng góp của vấn đề trong tiến trình phát triển của văn học- Nghị luận về lí luận văn họcVí dụĐề 1. Bàn về truyện ngắn, có người viết “Yếu tố quan trọng bậc nhất của truyện ngắn, là những chi tiết cô đúc, có dung lượng lớn và lối hành văn mang nhiều ẩn ý, tạo cho tác phẩm những chiều sâu chưa nói hết” Từ điển thuật ngữ văn học, NXB Giáo dục, 1992, Anh chị có đồng ý với ý kiến 2. Bàn về đọc sách, nhất là đọc tác phẩm văn học lớn, người xưa nói “Tuổi trẻ đọc sách như nhìn trăng qua cái kẽ, lớn tuổi đọc sách như ngắm trăng ngoài sân, tuổi già đọc sách như thưởng trăng trên đài” Dẫn theo Lâm Ngữ Đường, sống đẹp, Nguyễn Hiền Lê dịch, NXB Tao đàn, Sài Gòn, 1965Anh chị hiểu ý kiến trên như thế nào? Ngữ văn 12, tập một, luận về lí luận văn học thường là các ý kiến bàn về những đặc trưng cơ bản của văn học, các thể loại tiêu biểu như truyện, thơ, kịch,… các vấn đề thuộc phạm vi lí luận văn học như tiếp nhận văn học, phong cách nghệ thuật,… Để lập ý cho bài viết, học sinh cần xác định rõ vấn đề nghị luận, bàn đến vấn đề gì, thuộc phạm vi nào? Tại sao lại nói như thế? Nội dung ấy được biểu hiện như thế nào qua tác phẩm văn học tiêu biểu?- Nghị luận về một vấn đề trong tác phẩm văn dụĐề 1. Trong truyện Những đứa con trong gia đình, Nguyễn Thi có nêu lên quan niệm Chuyện gia đình cũng dài như sông, mỗi thế hệ phải ghi vào một khúc. Rồi trăm con sông của gia đình lại cùng đổ về một biển, “mà biển thì rộng lắm […], rộng bằng cả nước ra và ra ngoài cả nước ta”Anh chỉ có cho rằng, trong thiên truyện của Nguyễn Thi quả đã có một dòng sông truyền thống liên tục chảy từ những lớp người đi trước tổ tiên, ông cha, cho đến lớp người đi sau Chị em Chiến, Việt Ngữ văn 12, tập hai, 2. Trong đoạn trích Đất Nước trích trường ca Mặt đường khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm viếtĐể Đất Nước này là Đất Nước Nhân dânĐất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoạCó thể nói hai câu thơ trên đã thể hiện tập trung những đặc sắc nổi bật về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích. Qua sự phân tích đoạn thơ, anh chị hãy làm sáng tỏ điều luận về vấn đề trong tác phẩm văn học Thường là các ý kiến đánh giá, nhận xét về một khía cạnh nào đó của tác phẩm như những giá trị nội dung, những đặc sắc nghệ thuật, những quy luật, khám phá, chiêm nghiệm về đời sống toát lên từ tác phẩm, những nhận xét về các nhân vật,… Để lập ý, học sinh cần hiểu kĩ, hiểu sâu về tác phẩm, biết cách huy động kiến thức để làm sáng tỏ vấn đề. Cụ thể như nêu xuất xứ của vấn đề Xuất hiện ở phần nào của tác phẩm? Ai nói? Nói trong hoàn cảnh nào?,…, phân tích những biểu hiện cụ thể của vấn đề Được biểu hiện như thế nào? Những dẫn chứng cụ thể để chứng minh,…. Từ đó đánh giá ý nghĩa của vấn đề trong việc tạo nên giá trị của tác phẩm văn Cách lập dàn Tùy theo đối tượng và phạm vi các vấn đề được đưa ra bàn bạc mà có thể có các cách triển khai khác nhau. Tuy vậy, mục đích của bài học vẫn phải là hướng đến việc rèn luyện các kĩ năng tạo dựng một bài văn bản nghị luận nên nội dung có thể hết sức phong phú nhưng người viết vẫn phải tuân theo những thao tác và các bước cơ bản của văn nghị luận. Có thể khái quát mô hình chung để triển khai bài viết như sau • Mở bài- Dẫn dắt vấn đề- Nêu xuất xứ và trích dẫn ý kiến- Giới hạn phạm vi tư liệu• Thân bài- Giải thích, làm rõ vấn đề+ Giải thích, cắt nghĩa các từ, cụm từ có nghĩa khái quát hoặc hàm ẩn trong đề bài. Để tạo chất văn, gây hứng thú cho người viết, những đề văn thường có cách diễn đạt ấn tượng, làm lạ hóa những vấn đề quen thuộc. Nhiệm vụ của người làm bài là phải tường minh, cụ thể hóa những vấn đề ấy để từ đó triển khai bài viết+ Sau khi cắt nghĩa các từ ngữ cần thiết cần phải giải thích, làm rõ nội dung của vấn đề cần bàn luận. Thường trả lời các câu hỏi Ý kiến trên đề cập đến vấn đề gì? Câu nói ất có ý nghĩa như thế nào?- Bàn bạc, khẳng định vấn đề. Có thể lập luận theo cách sau+ Khẳng định ý kiến đó đúng hay sai? Mức độ đúng sai như thế nào+ Lí giải tại sao lại nhận xét như thế? Căn cứ vào đâu để có thể khẳng định được như vậy?+ Điều đó được thể hiện cụ thể như thế nào trong tác phẩm, trong văn học và trong cuộc sống? - Mở rộng, nâng cao, đánh giá ý nghĩa của vấn đề đó với cuộc sống, với văn học• Kết bài+ Khẳng định lại tính chất đúng đắn của vấn đề+ Rút ra những điều đáng ghi nhớ và tâm niệm cho bản thân từ vấn Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơa. Các dạng bài nghị luận về bài thơ, đoạn thơ và cách lập - Đối tượng của bài văn nghị luận về thơ rất đa dạng Có thể là một đoạn thơ, bài thơ, một hình tượng, có thể là giá trị chung của đoạn thơ, bài thơ, có thể chỉ là một khía cạnh, một phương diện nội dung hoặc nghệ dụ Đề 1. Hãy phân tích khổ thơ sau trong bài Tràng giang của Huy CậnLớp lớp mây cao đùn núi bạcChim nghiêng cánh nhỏ bóng chiều saLòng quê dờn dợn vời con nước,Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.Ngữ văn 12, tập mộtĐề 2. Phân tích bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí 3. Tư tưởng “Đất nước của Nhân dân” trong đoạn thơNhững người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng PhuCặp vợ chống yêu nhau góp nên hòn Trống MáiGót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lạiChín mươi chin con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng VươngNhững con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳmNgười học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút non NghiêngCon cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạn Long thành thắng cảnhNgười dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà ĐiểmVà ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãiChẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông chaÔi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấyNhững cuộc đời đã hóa núi sông ta…Nguyễn Khoa Điềm, Đất Nước, trích trường ca Mặt đường khát vọngĐề 4. Cảm nhận của em về vẻ đẹp lãng mạn và chất bi tráng của hình ảnh người lính Tây Các bước tìm ý, lập ý cho làm bài vưn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ+ Đọc kỹ bài thơ, đoạn thơ, đi vào tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, âm thanh, nhịp điệu, câu từ… của bài thơ, đoạn thơ đó; rút ra những nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật, làm cơ sở để nêu nhận xét đánh giá.+ Nêu nhận xét, đánh giá về bài thơ, đoạn thơ.+ Sử dụng luận cứ để thuyết phục người đọc về nhận xét của Cách lập dàn ýĐảm bảo bố cục 3 phần- Mở bài Giới thiệu khái quát đoạn thơ, bài thơ và vấn đề cần nghị Thân bài Bàn về giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài Kết bài Đánh giá chung về đoạn thơ, bài Một vài lưu ý- Khi làm bài nghị luận về một đoạn thơ, cần đặt đoạn thơ trong chỉnh thể toàn Để tìm được những nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật làm cơ sở, đề nêu nhận xét, đánh giá phải nắm vững đặc điểm của thơ Thơ là tiếng nói của xúc cảm, tình cảm mãnh liệt, của sức liên tưởng, tưởng tượng phong phú; ngôn ngữ thơ cô đọng, hàm súc, giàu hình ảnh và nhạc điệu. Đọc thơ và nhận xét đánh giá tác phẩm thơ cần nhận biết cái đẹp, cái độc đáo của ngôn từ, hình ảnh, nhạc điệu, tứ thơ, ý thơ,…Ví dụ Đến với bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh là đến với vẻ đẹp độc đáo của hình tượng sóng qua ngôn ngữ, hình ảnh, nhạc điệu và kết cấu sóng đôi của hai hình thượng sóng và em. Từ đó, khám phá vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu qua cách thể hiện độc đáo của Xuân thơ độc đáo khiến bài thơ có sức ám ảnh đối với người đọc. Sức hấp dẫn của Đò Lèn Nguyễn Duy chính là ở cấu tứ bài thơ. Tái hiện hai không gian hư - thực với hình ảnh người bà lam lũ, tần tảo và tiên, Phật, thánh, thần trong dòng kỉ niệm của nhân vật trữ tình, nhà thơ đem đến cho người đọc những chiêm nghiệm thấm thía, sâu sắc về giá trị đích thực, thiêng liêng của cuộc sông. Sự vận động của tứ thơ thể hiện sự vận động của nhận thức trong dòng sông cuộc đời vô cùng, vô kể từ của một bài thơ cũng có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tìm hiểu văn bản. Bài thơ Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên là tiếng hát của một hồn thơ được hồi sinh bởi Ánh sáng và phù sa của cuộc đời. Bài thơ thể hiện những dòng suy nghĩ sâu sắc của người nghệ sĩ về mối quan hệ với đất nước, nhân dân và chiêm nghiệm về cuộc sống và nghệ thuật. Ý tưởng sâu sắc của bài thơ đã được thể hiện ngay ở khổ thơ đề từ. Tìm hiểu khổ thơ đề từ là mở ra cánh cửa để đến với thế giới nghệ thuật của bài thơ. Cách sử dụng ngôn từ của nhà thơ cũng góp phần làm nên vẻ đẹp độc đáo của bài thơ. Tim hiểu Việt Bắc không thể bỏ qua cách sử dụng đại từ mình, ta rất thành công của Tố Hữu. Hai đại từ mình, ta song song đi suốt từ đầu đến cuối bài thơ được sử dụng khéo léo trong hình thức đối đáp, tâm tình; vừa góp phần tạo nên một hình thức thơ nhuần nhị, sâu lắng mang hồn dân gian, dân tộc, vừa thể hiện được một cách thấm thía nghĩa tình cách mạng chung thủy, sắt Khi nêu nhận xét, đánh giá về tác phẩm thơ cần quan tâm đến vai trò của chủ thể sáng tạo trong quá trình sáng tác vấn đề tài năng và tâm hồn người nghệ sĩ và vai trò của bạn đọc trong quá trình tiếp nhận; sức sống của bài thơ là ở trong trái tim, tâm hồn bạn dụ Để nhận xét, đánh giá bài thơ Tiếng hát con tàu trước hết phải hiểu được hành trình tư tưởng của Chế Lan Viên “từ chân trời của một người tới chân trời tất cả, từ thung lũng đau thương ra cánh đồng vui” và nám được phong cách nghệ thuật của ông chất suy tưởng triết lí mang vẻ đẹp trí tuệ và thế giới hình ảnh phong phú được sáng tạo bởi ngòi bút thông minh tài hoa.Bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu viết về một sự kiện chính trị có tính thời sự nhưng chạm tới phần sâu thẳm trong tâm linh mỗi con người bởi thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị sâu sắc; giọng thơ tâm tình rất tự nhiên, đằm thắm, chân thành.
Cách làm bài văn lập luận giải thích Hướng dẫn I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG Giống như việc làm bài văn thuộc các thể loại khác, muốn làm một bài văn lập luận giải thích, em phải xác định được các bước triển khai. Cụ thể, các bước đó là 1. Tìm hiểu đề và tìm ý Trước hết, cần đọc kĩ đề bài đọc chậm rãi khoảng 2-3 lượt, gạch dưới những từ ngữ cần tìm hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng ; những từ ngữ tiềm ẩn nội dung sâu sắc, có sức khái quát cao trong các câu tục ngữ, danh ngôn,… ở trong đề bài. Trên cơ sở đó, tiến hành tìm các ý cần thiết chỉ ra các lớp nghĩa, các tầng nghĩa của một số từ ngữ quan trọng trong câu nói và của toàn bộ câu nói, nhằm làm sáng tỏ nội dung câu nói, sáng tỏ vấn đề cần giải thích trong đề bài. 2. Lập dàn bài Yêu cầu quan trọng nhất của bước này là sắp xếp các ý tìm được theo một trình tự nhất định, nhằm từng bước làm sáng tỏ nội dung của vấn đề cần giải thích. Cần nắm chắc mục đích yêu cầu của từng phần trong cấu trúc của dàn bài trong bài văn lập luận giải thích. Cụ thể là a Mở bài Giới thiệu vấn đề cần giải thích. Trên đại thể, có một số cách mở bài – Đi thẳng vào vấn đề, nêu nội dung, ý nghĩa khái quát của câu nói. – Đi từ chung đến riêng, từ khái quát đến cụ thể, từ xa đến gần, nghĩa là nêu vấn đề chung trong đó bao hàm vấn đề được thể hiện trong câu nói rồi dẫn ra câu nói,… b Thân bài Phần này cần được triển khai theo trình tự sau – Nêu nghĩa đen, nghĩa bóng của từ quan trọng trong câu nói. – Lần lượt nêu các lớp nghĩa, các tầng nghĩa hàm ẩn trong câu nói, từng bước làm sáng tỏ nội dung câu nói, sáng tỏ vấn đề cần giải Kết bài Nêu ý nghĩa của vấn đề được giải thích đối với ngày nay. 3. Viết bài văn Dựa vào dàn bài đã xây dựng được, huy động từ ngữ, cách diễn đạt để chuyển hoá dàn bài thành một bài văn hoàn chỉnh, có cấu tạo ba phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Các câu trong đoạn văn, bài văn được liên kết với nhau chặt chẽ, lô-gíc, cùng tập trung làm sáng tỏ từng khía cạnh, từng phương diện của vấn đề cần giải thích. Mỗi ý chính, ý lớn trong dàn bài được viết thành một đoạn văn. 4. Đọc rà soát lại bài văn Đọc rà soát lại sau khi viết là một yêu cầu, một việc làm bình thường, quen thuộc nhằm kiểm tra lần cuối xem bài văn vừa viết có phù hợp với yêu cầu của đề bài, phù hợp với dàn bài hay không. Ngoài ra, đọc rà soát sau khi viết còn có tác dụng kiểm tra lại về câu văn, về chính tả, về diễn đạt,… để điều chỉnh, sửa chữa kịp thời nếu phát hiện được những chỗ sai sót. II – HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI Tham khảo bài viết sau để củng cố phần lí thuyết về cách làm bài văn lập luận giải thích Đề bài Giải thích một trong năm điều Bác Hồ dạy "Học tập tốt – lao động tốt"! Bài làm tham khảo Công việc mà mỗi người học sinh khi đến trường là học tập và lao động. Nhưng học tập và lao động thế nào để có một kết quả tốt? Một trong năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên chúng ta là "Học tập tốt – lao động tốt". Qua những ngày tháng đến trường, đến lớp, chúng ta thấy rằng lời dạy của Bác hoàn toàn đúng. Vậy thế nào là học tập tốt? Học tập tốt trước hết là người học trò phải đi học đều, học chăm chú và say sưa. Trên lớp cần chú ý nghe thầy cô giảng bài, học thuộc bài trên cơ sở nắm vững các kiến thức lí thuyết để làm bài tập. Quan trọng là người học sinh phải học đều, học đến đâu chắc đến đó. Đấy mới là học tốt. Tuy nhiên, không ít người cho rằng học được môn này, được nhiều điểm và kết quả cao là học tốt. Không phải, chỉ giỏi một môn thường gọi là học tốt mà phải là toàn bộ, học đều là cơ bản. Từ cơ sở đó, ý nghĩa của việc học tập tốt là gì? Kết quả nó mang lại cho ta rất nhiều. Học tập tốt trước tiên là điều có lợi cho bản thân. Thầy cô, cha mẹ sẽ vui lòng và yêu quý ta cũng như bạn bè mến mộ, chan hoà, vui vẻ với ta. Học tập có hiệu quả tốt là cơ sở để ta phát huy năng lực sáng tạo, cống hiến cho tương lai và xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh đó, học tập luôn phải đi đôi với thực hành và lao động. Lí thuyết và thực hành luôn có mối quan hệ khăng khít với nhau. Chỉ có học tốt thì lao động, thực hành mới tốt. Thế các bạn. có hiểu lao động tốt là gì không? Trước tiên, đó là một công việc, một hoạt động vô cùng tốt đẹp. Một người lao động tốt là người đó biết hoàn thành công việc một cách hiệu quả. Không được làm nhanh mà ẩu. Chúng ta chỉ cần chậm mà chắc. Nhưng làm việc cũng phải có tốc độ phù hợp. Học môn gì thì sử dụng thiết bị kĩ thuật để lao động trực tiếp môn học ấy. Chăm chỉ, cần cù và có kết quả tốt nhất là một yếu tố góp phần tạo nên một người lao động tốt. Nhưng tại sao lại phải học tập và lao động tốt? Bởi vì học tập tốt, lao động tốt sẽ giúp ta mau chóng phấn đấu trở thành học trò ngoan, chăm chỉ và gương mẫu. Qua đó, ta sẽ rèn luyện thêm được về đạo đức và trí tuệ cũng như sức khoẻ để phát triển toàn diện con người mới xã hội chủ nghĩa. Tóm lại, mỗi người học sinh cần thực hiện tốt lời dạy của Người "Học tập tốt – Lao động tốt" sẽ giúp ta xứng đáng là cháu ngoan của Bác, là con ngoan trò giỏi của cha mẹ, thầy cô. Bản thân em sẽ tích cực, phấn đấu rèn luyện mình để xứng đáng với lời dạy của Bác. Minh Hà, Hà Nam III – HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP Cách kết bài cho đề bài "Nhân dân ta có câu tục ngữ "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn". Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó" nêu trong SGK là sự cụ thể hoá ý Câu tục ngữ ngày xưa vẫn còn ý nghĩa đối với hôm nay. Cũng vẫn theo hướng này, có thể tìm những cách nói khác, khai thác những khía cạnh khác để viết đoạn Kết bài cho bài văn. Ví dụ a Nhu cầu đi để học lấy cái văn minh,, cái tiến bộ của các quốc gia khác càng trở nên cần thiết, bức thiết trong thời kì đất nước ta đang tăng cường hội nhập với quốc tế hiện nay. b Nếu không muốn đất nước mình và bản thân mình bị tụt hậu, bị bỏ rơi lại ở phía sau thì càng cần phải quan tâm hơn nữa việc đi nhiều nơi, đến nhiều chỗ để học hỏi về hướng đi, cách làm… Do đó, chân lí được đúc kết trong câu tục ngữ có thể vận dụng ở mọi thời dại. Mai Thu Chủ đề Bác Hồbản thâncần cùcon ngườiĐi một ngày đànggiới thiệuhiện nayhọc một sàng khônhọc sinhhọc tậplao độngmục đíchthầy côvăn minhviệc họcý chí
Tóm tắt bài Các bước làm bài văn lập luận giải thích Cho đề bài Nhân dân ta có câu tục ngữ "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn". Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó. a. Tìm hiểu đề và tìm ý Đề yêu cầu giải thích câu tục ngữ "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn". Tìm ý Đi một ngày đàng học một sàng khôn là gì? Vì sao đi một ngày đàng học một sàng không? Lợi ích của câu tục ngữ này? Nó giúp ta những bài học gì? b. Lập dàn bài Lập dàn bài theo bố cục ba phần Mở bài Giới thiệu câu tục ngữ và ý nghĩa sâu xa của nó. Thân bài Triển khai viêc giải thích Giải thích nghĩa đen Đi một ngày đàng nghĩa là gì? Một sàng khôn nghĩa là gì?. Giải thích nghĩa bóng Câu tục ngữ có đúc kết kinh nghiệm về nhận thức không, kinh nghiệm đó là gì? Nghĩa sâu Liên hệ với những câu tục ngữ khác có cùng nghĩa với câu cần giải tích. Giải thích ý nghĩa khái quát của vấn đề đối với cuộc sống của con người, lí giải sâu vấn đề. Kết bài Nhấn mạnh ý nghĩa của vấn đề vừa làm sáng tỏ c. Viết bài Mở bài Đi thẳng vào vấn đề. Đối lập hoàn cảnh với ý thức. Nhìn từ cái chung đến cái riêng. Thân bài Nên có từ liên kết đoạn mở bài với thân bài Thật vậy, có thể nói rằng, trước hết, như ta đã biết,... Giải thích Nghĩa đem, nghĩa bóng, nghĩa sâu. Mở bài và thân bài phải phù hợp với nhau để tạo thành một thể thống nhất. Kết bài Có nhiều cách kết bài khác nhau, nhưng phải thâu tóm được nhứng ý chính đã triển khai trong phần thân bài. Ghi nhớ Muốn là bài văn lập luận giải thích thì phải thực hiện các bước tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại và sửa chữa. Dàn bài Mở bài Giới thiệu điều cần giải thích và gợi ra phương hướng giải thích. Thân bài Lần lượt trình bày các nội dung giải thích. Cần sử dụng các cách lập luận giải thích phù hợp. Kết bài Nêu ý nghĩa của điều được giải thích đối với mọi người. Lời văn giải thích cần sáng sủa, dễ hiểu. Giữa các phần, các đoạn cần có liên kết. 2. Soạn bài Cách làm bài văn lập luận giải thích Để nắm được các bước làm văn lập luận giải thích, các em có thể tham khảo bài soạn Cách làm bài văn lập luận giải thích. 3. Hỏi đáp Bài Cách làm bài văn lập luận giải thích Nếu có thắc mắc ần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Ngữ văn HỌC247 sẽ sớm trả lời cho các em.
cách làm bài văn nghị luận giải thích